Phấn Mắt Etude House Look At My Eyes Cafe

Phấn Mắt Etude House Look At My Eyes Cafe - Kallos Vietnam
Phấn Mắt Etude House Look At My Eyes Cafe - Kallos Vietnam
Phấn Mắt Etude House Look At My Eyes Cafe - Kallos Vietnam
Phấn Mắt Etude House Look At My Eyes Cafe - Kallos Vietnam
Phấn Mắt Etude House Look At My Eyes Cafe - Kallos Vietnam
Phấn Mắt Etude House Look At My Eyes Cafe - Kallos Vietnam
Phấn Mắt Etude House Look At My Eyes Cafe - Kallos Vietnam
Phấn Mắt Etude House Look At My Eyes Cafe - Kallos Vietnam

Phấn Mắt Etude House Look At My Eyes Cafe

Phấn Mắt Etude House Look At My Eyes Cafe

120.000₫ Sale price 85.000₫
/
  • Product launched in October 2021.

International delivery times.

Orders will be shipped within 3 to 7 business days. All orders are shipped out from Korea. Read more | Return policy

Free Standard Delivery

All orders over 2 items come with FREE shipping.

Description

Phấn Mắt Etude House Look At My Eyes Cafe với nhiều tông màu trẻ trung và ngọt ngào, cho bạn đôi mắt quyến rũ và lôi cuốn.

Phấn mắt bám màu nhanh, màu lên sáng rõ, cực bền màu. Phấn nhuyễn mịn mang đến sự tự nhiên cho người dùng, không bị vón cục.

Mời bạn xem đánh giá chi tiết Phấn Mắt Etude House Look At My Eyes Cafe tại đây.

Precautions

Vui lòng lưu ý thời hạn sử dụng và các khuyến cáo sử dụng trên bao bì sản phẩm, vì mỗi sản phẩm đều có thời hạn sử dụng và đặc tính riêng.

Hướng dẫn sử dụng

Vui lòng đọc kỹ cách sử dụng được ghi trên nhãn vỏ sản phẩm. Nếu bạn có thắc mắc về việc sử dụng sản phẩm, vui lòng liên hệ Chăm sóc khách hàng hoặc Bác sỹ chuyên khoa da liễu để được hướng dẫn chi tiết.

Thời hạn sử dụng

Vui lòng xem chi tiết thời hạn sử dụng in trên bao bì hoặc vỏ sản phẩm. Tại Hàn Quốc, thông tin ngày tháng năm có cấu trúc: Năm/Tháng/Ngày. Nếu thấy từ “제조” tức đây là ngày sản xuất“까지"ngày hết hạn.

Hạn sử dụng (Expiration Date - EXP, Used by, Best by, Best before): thường gặp đối với các dòng mỹ phẩm có hạn sử dụng ngắn dưới 30 tháng.

Sau khi mở sản phẩm (PAO – Period After Opening): thường dành cho các mỹ phẩm có hạn sử dụng dài hơn 30 tháng. Ký hiệu nhận biết là hình hộp mở kèm đó là số tháng nên dùng sau khi mở nắp.

Mỹ phẩm chăm sóc da: nước hoa hồng, sữa dưỡng, tinh chất serum, kem dưỡng da, kem dưỡng mắt, kem chống nắng có hạn sử dụng sau khi mở nắp là 12 tháng.

Mỹ phẩm làm sạch da: sữa rửa mặt, tẩy trang có hạn sử dụng sau khi mở nắp là 12 tháng.

Mỹ phẩm trang điểm: Son môi, son dưỡng có hạn sử dụng sau khi mở nắp từ 6 - 12 tháng.

Mascara, bút kẻ mắt, kẻ lông mày có hạn sử dụng sau khi mở nắp từ 3 - 6 tháng.

Phấn mắt, phấn má hồng, kem che khuyết điểm, kem nền, kem lót có hạn sử dụng sau khi mở nắp là 12 tháng.

Mặt nạ dạng kem, dạng gel, dạng miếng phải sử dụng ngay sau khi mở sản phẩm.

Lotion dưỡng thể dạng kem, dạng sữa có hạn sử dụng sau khi mở nắp từ 12 - 24 tháng.

Khuyến cáo & Bảo quản

Nếu xảy ra bất kỳ dị ứng khi sử dụng, ngừng sử dụng sản phẩm ngay và tham khảo ý kiến Bác sĩ da liễu.

Không sử dụng trên vết thương hở, vùng da bị viêm, bội nhiễm và các triệu chứng mẩn cảm da khác.

Lau sạch miệng sản phẩm và đóng kín nắp sau mỗi lần sử dụng, để ngoài tầm với của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

Nên để mỹ phẩm ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm ướt. Không lưu trữ ở khu vực có nhiệt độ cao hay tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.

Ingredients


BR415 Coarsely Roasted Almonds - Talc, Mica, Red Iron Oxide, Nylon-12, Yellow Iron Oxide, Phenyltrimethicone, Octyldodecylstearoylstearate, Magnesium Myristate, Black Iron Oxide, Silica, Boron Nitride, Red No. 202 , Yellow No. 4, Caprylic/Capric Triglyceride, Dimethicone, Ethylhexylglycerin, Caprylyl Glycol, Triethoxycaprylylsilane, Lauroyl Lysine, Methicone

BR417 Pick! Pecans! - Talc, mica, red iron oxide, nylon-12, black iron oxide, phenyl trimethicone, octyldodecyl stearoyl stearate, yellow iron oxide, magnesium myristate, silica, boron nitride, yellow No. 4, caprylic/ Capric Triglyceride, Dimethicone, Ethylhexylglycerin, Lauroyl Lysine, Caprylyl Glycol, Red No. 202, Triethoxycaprylylsilane, Methicone

BR423 Acorn Gathering - Talc, Mica, Nylon-12, Red Iron Oxide, Octyldodecyl Stearoyl Stearate, Diphenylsiloxyphenyl Trimethicone, Magnesium Myristate, Yellow Iron Oxide, Silica, Boron Nitride, Black Iron Oxide, Carbohydrate Prilic/Capric Triglyceride, Dimethicone, Ethylhexylglycerin, Caprylyl Glycol, Triethoxycaprylylsilane, Lauroyl Lysine, Methicone, Red No. 201

OR209 Maple Orange - Talc, Mica, Red Iron Oxide, Yellow Iron Oxide, Polyethylene, Triethylhexanoin, Titanium Dioxide (CI 77891), Aluminum Starch Octenylsuccinate, Pentaerythrityl Tetraethylhexanoate, Dimethicone, Black Iron Oxide, Yellow No. 5, Triethoxycaprylylsilane, PCA Dimethicone, Ethylhexylglycerin, Purified Water, Caprylyl Glycol, Aluminum Hydroxide, Methicone, Red No. 202

BR424 Dried Maple - Talc, Mica, Nylon-12, Red Iron Oxide, Octyldodecyl Stearoyl Stearate, Diphenylsiloxyphenyl Trimethicone, Magnesium Myristate, Silica, Boron Nitride, Yellow Iron Oxide, Black Iron Oxide, Titanium Dioxide (CI 77891), Red No. 202, Caprylic/Capric Triglyceride, Dimethicone, Lauroyl Lysine, Ethylhexylglycerin, Caprylyl Glycol, Triethoxycaprylylsilane, Methicone , aluminum hydroxide

BR427 Pink Muhly - Talc, Mica, Nylon-12, Octyldodecylstearoylstearate, Diphenylsiloxyphenyltrimethicone, Magnesium Myristate, Silica, Boron Nitride, Yellow Iron Oxide, Black Iron Oxide, Caprylic/ Capric Triglyceride, Red No. 226, Ultramarine, Dimethicone, Yellow No. 5, Ethylhexylglycerin, Caprylyl Glycol, Lauroyl Lysine, Triethoxycaprylylsilane, Methicone, Red Iron Oxide

BR429 Silver grass is tough - Talc, mica, titanium dioxide (CI 77891), polyethylene, triethylhexanoin, aluminum starch octenylsuccinate, yellow iron oxide, red iron oxide, pentaerythrityltetraethylhexanoate, black iron oxide, Dimethicone, Purified Water, Ultramarine, Aluminum Hydroxide, Triethoxycaprylylsilane, Ethylhexylglycerin, PCA Dimethicone, Methicone, Caprylyl Glycol, Red No. 226

BR404 Chocolate Latte - Talc, Mica, Silica, Black Iron Oxide, Nylon-12, Yellow Iron Oxide, Boron Nitride, Neopentyl Glycol Diethylhexanoate, Red Iron Oxide, Phenyl Trimethicone, Magnesium Stearate, Diisoste Arylmalate, dimethicone, manganese violet, dipentaerythrityl hexahydroxystearate/hexastearate/hexaloginate, octyldodecylstearoylstearate, triethoxycaprylylsilane, 1, 2-hexanediol, glyceryl caprylate, hydrogenated lecithin

BR401 Cafe Latte - Talc, Mica, Polymethyl Methacrylate, Silica, Magnesium Myristate, Titanium Dioxide (CI 77891), Diisostearyl Maleate, Yellow Iron Oxide, Phenyl Trimethicone, Hydrogenated Polydecene, Zinc Stea Late, Octyldodecylstearoylstearate, Red Iron Oxide, Black Iron Oxide, 1,2-Hexanediol, Glyceryl Caprylate, Triethoxycaprylylsilane, Aluminum Hydroxide, Dimethicone, Methicone

BE102 Honey Milk - Talc, Mica, Nylon-12, Silica, Boron Nitride, Synthetic Fluorophlogopite, Neopentyl Glycol Diethylhexanoate, Phenyltrimethicone, Diisostearyl Maleate, Dimethicone , titanium dioxide (CI 77891), dipentaerythrityl hexahydroxystearate/hexastearate/hexaloginate, octyldodecylstearoylstearate, 1,2-hexanediol, yellow iron oxide, glyceryl caprylate , Hydrogenated Lecithin, Red Iron Oxide, Black Iron Oxide, Tin Oxide, Triethoxycaprylylsilane

BR407 Coconut on the Beach - Talc, Mica, Silica, Boron Nitride, Nylon-12, Neopentyl Glycol Diethylhexanoate, Yellow Iron Oxide, Red Iron Oxide, Phenyltrimethicone, Diisostearyl Malate, Titanium Dioxide (CI 77891), black iron oxide, dipentaerythrityl hexahydroxystearate/hexastearate/hexaloginate, octyldodecylstearoylstearate, magnesium myristate, 1,2-hexanediol, glycerylcapryl Latex, Triethoxycaprylylsilane, Hydrogenated Lecithin, Aluminum Hydroxide, Dimethicone, Methicone

BR405 Caffé Latte Milk - Talc, Mica, Polymethyl Methacrylate, Silica, Magnesium Myristate, Diisostearyl Malate, Phenyl Trimethicone, Hydrogenated Polydecene, Zinc Stearate, Titanium Dioxide (CI 77891) , red iron oxide, octyldodecylstearoyl stearate, yellow No. 4, 1,2-hexanediol, glyceryl caprylate, black iron oxide, red No. 226, aluminum hydroxide, dimethicone, methicone, tri Ethoxycaprylylsilane

BR403 Caramel Latte - Talc, Mica, Polymethyl Methacrylate, Silica, Magnesium Myristate, Titanium Dioxide (CI 77891), Diisostearyl Maleate, Yellow Iron Oxide, Phenyl Trimethicone, Hydrogenated Polydecene, Zinc Stea iron oxide red, iron oxide black, octyldodecylstearoylstearate, 1,2-hexanediol, glyceryl caprylate, triethoxycaprylylsilane, aluminum hydroxide, dimethicone, methicone

OR202 Fresh Grapefruit Tea - Talc, Mica, Polymethyl Methacrylate, Silica, Boron Nitride, Nylon-12, Diisostearyl Maleate, Red No. 226, Phenyltrimethicone, Magnesium Myristate, Octyldodecylstearo Ilstearate, dipentaerythrityl hexahydroxystearate/hexastearate/hexaloginate, titanium dioxide (CI 77891), hydrogenated polyisobutene, red iron oxide, yellow No. 4, dimethicone, 1,2 -Hexanediol, glyceryl caprylate, dimethicone/vinyldimethicone crosspolymer, aluminum hydroxide, methicone

BR419 Aigo embryo - Talc, Mica, Calcium Aluminum Borosilicate, Silica, Magnesium Myristate, Neopentyl Glycol Diethylhexanoate, Yellow Iron Oxide, Octyldodecylstearoyl Stearate, Triethylhexanoin, Dipenta Erythrityl hexahydroxystearate/hexastearate/hexaloginate, titanium dioxide (CI 77891), triethoxycaprylylsilane, red iron oxide, 1,2-hexanediol, black iron oxide, glyceryl caprylate , tin oxide

PK001 Peach Latte - Talc, Mica, Silica, Polymethyl Methacrylate, Magnesium Myristate, Boron Nitride, Diisostearyl Maleate, Dipentaerythrityl Hexahydroxystearate/hexastearate/hexaloginate, Titanium Dioxide (CI 77891), Octyldodecylstearoylstearate, Hydrogenated Polyisobutene, Yellow No. 4, Red Iron Oxide, Dimethicone, 1,2-Hexanediol, Red No. 226, Glyceryl Caprylate, Aluminum Hydroxide, Methicone, Triethoxycaprylylsilane

OR208 What did you do? - Talc, mica, synthetic fluorophlogopite, yellow No. 4, nylon-12, phenyl trimethicone, silica, boron nitride, magnesium stearate, red iron oxide, diisostearyl maleate, red No. 226, dimethicone Ticon, octyldodecylstearoylstearate, dipentaerythrityl hexahydroxystearate/hexastearate/hexaloginate, 1,2-hexanediol, Red No. 202, black iron oxide, triethoxycaprylyl Silane, glyceryl caprylate

RD304 Woman's Coat - Talc, Mica, Magnesium Myristate, Titanium Dioxide (CI 77891), Red Iron Oxide, Black Iron Oxide, Diisostearyl Malate, Triethylhexanoin, Caprylic/Capric Triglyceride, Zinc Stea Rate, Red No. 202, dipentaerythrityl hexahydroxystearate/hexastearate/hexaloginate, caprylyl glycol, ethylhexylglycerin, 1,2-hexanediol, triethoxycaprylylsilane , tin oxide

BR416 Twisted Cashew Nut - Talc, Mica, Nylon-12, Phenyltrimethicone, Octyldodecylstearoylstearate, Magnesium Myristate, Silica, Red Iron Oxide, Boron Nitride, Yellow Iron Oxide, Black Iron Oxide, Titanium Dioxide (Cl 77891), caprylic/capric triglyceride, dimethicone, ethylhexylglycerin, caprylyl glycol, triethoxycaprylylsilane, methicone, lauroyl lysine, aluminum hydroxide

BR422 Autumn Glow - Talc, Mica, Red Iron Oxide, Nylon-12, Yellow Iron Oxide, Octyldodecyl Stearoyl Stearate, Diphenylsiloxyphenyl Trimethicone, Magnesium Myristate, Silica, Boron Nitride, Titanium Dioxide (Cl 77891), yellow No. 4, black iron oxide, red No. 202, caprylic/capric triglyceride, dimethicone, ethylhexylglycerin, caprylyl glycol, methicone, triethoxycaprylylsilane, lauroyl lysine, aluminum hydroxide

OR207 Half-dried dried persimmon - mica, dimethicone, diisostearyl malate, red iron oxide, titanium dioxide (CI 77891), diphenylsiloxyphenyltrimethicone, dimethicone/vinyldimethicone crosspolymer, black iron oxide , Pentaerythrityl Tetraisostearate, Yellow Iron Oxide, Calcium Aluminum Borosilicate, Hydrogenated Polyisobutene, Nylon-12, Polyisobutene, 1,2-Hexanediol, Glyceryl Caprylate, Tin Oxide, Poly Methylsilsesquioxane, Aminopropyl Dimethicone

BR402 Cafe Mocha - Mica, Black Iron Oxide, Talc, Red Iron Oxide, Yellow Iron Oxide, Nylon-12, Boron Nitride, Neopentyl Glycol Diethylhexanoate, Silica, Titanium Dioxide (CI 77891), Diisostearylmal Late, diphenylsiloxyphenyltrimethicone, dipentaerythrityl hexahydroxystearate/hexastearate/hexaloginate, magnesium myristate, octyldodecylstearoylstearate, caprylic/capric triglyceride Ride, polyisobutene, 1,2-hexanediol, dimethicone, hydrogenated lecithin, glyceryl caprylate, hydrogen dimethicone, methicone, red No. 202, aluminum hydroxide

BR408 200-year-old Choco Shop - Talc, Mica, Red Iron Oxide, Nylon-12, Black Iron Oxide, Boron Nitride, Yellow Iron Oxide, Neopentyl Glycol Diethylhexanoate, Octyldodecyl Stearoyl Stearate, Diphenyl Siloxyphenyl Trimethicone, Diisostearyl Maleate, Aluminum Dimyristate, 1,2-Hexanediol, Red No. 202, Hydrogenated Lecithin, Glyceryl Caprylate, Dimethicone, Triethoxycapryl Lil Silane

RD305 Solar Goddess - Talc, Mica, Silica, Neopentyl Glycol Diethylhexanoate, Boron Nitride, Ethylene/Acrylic Acid Copolymer, Diphenylsiloxyphenyl Trimethicone, Caprylic/Capric Triglyceride , red iron oxide, octyldodecylstearoylstearate, dimethicone, diisostearyl maleate, methicone, 1,2-hexanediol, yellow iron oxide, triethoxycaprylylsilane, red No. 226 , black iron oxide, glyceryl caprylate, red No. 202, ultramarine

RD301 Sweet Jujube Tea - Talc, Mica, Boron Nitride, Nylon-12, Neopentyl Glycol Diethylhexanoate, Silica, Diphenylsiloxyphenyl Trimethicone, Red Iron Oxide, Diisostearyl Malate, Black Iron oxide, dipentaerythrityl hexahydroxystearate/hexastearate/hexaloginate, titanium dioxide (CI 77891), octyldodecylstearoylstearate, aluminum dimyristate, caprylic/capric triglyceride , polyisobutene, 1,2-hexanediol, yellow No. 4, red No. 202, glyceryl caprylate, hydrogen dimethicone, hydrogenated lecithin, methicone, dimethicone, triethoxycaprylylsilene phosphorus, aluminum hydroxide

About brand: Etude House

Etude House (trong tiếng Hàn Quốc: 에뛰드 하우스) là một thương hiệu mỹ phẩm Hàn Quốc thuộc sở hữu của tập đoàn Amore Pacific. Tên thương hiệu 'Étude' có nghĩa là 'nghiên cứu' trong tiếng Pháp. Tính đến năm 2018, có 393 cửa hàng Etude House, và vào năm 2019, chỉ còn 285 cửa hàng Etude House.

Công ty được thành lập vào năm 1966 và tên công ty được đổi thành Oscar Corporation vào năm 1985. Năm 1990, nó được hợp nhất bởi Tập đoàn Amore Pacific. Tên được đổi thành Etude Corporation vào năm 1997.

Etude House tại Seoul, Hàn Quốc được ra mắt vào năm 2005. Thương hiệu đã mở cửa hàng thứ 100 vào năm 2007 và thứ 200 vào năm 2009.

Năm 2009, Etude House khai trương các cửa hàng tại Đài Loan, Singapore và Philippines. Hãng cũng khai trương các cửa hàng ở Brunei và Myanmar vào năm 2010. Etude đã mở chi nhánh thứ 100 ở nước ngoài trong cùng năm. Etude House đã mở chi nhánh đầu tiên tại Nhật Bản vào năm 2011.

Etude House được Jun Ji-hyun đại diện thương hiệu từ năm 1999 đến năm 2000. S.E.S đã thay thế và đại diện thương hiệu từ năm 2000 đến năm 2001. Song Hye-kyo trở thành người mẫu của Etude House vào năm 2001 và đại diện thương hiệu cho đến năm 2006.

Jang Keun-sukGo Ara là người mẫu của thương hiệu từ năm 2006 đến năm 2008. Lee Min-ho, Park Shin-hye, Yoo Seung-ho là người mẫu của thương hiệu từ năm 2009 đến năm 2010. 2NE1 là nghệ sĩ YG Entertainment đầu tiên mà Etude hợp tác từ năm 2010 đến năm 2011. Sandara Park trở thành người mẫu từ năm 2011 đến năm 2012.

Vào tháng 10 năm 2011, Etude House chính thức công bố người ủng hộ nam giới đầu tiên của hãng là SHINee: “SHINee đã nhận được sự yêu mến lớn không chỉ ở châu Á mà còn ở châu Âu. Etude khiến SHINee trở thành người dẫn đầu Làn sóng Hallyu. Là thần tượng nam giới trưởng thành, SHINee rất thích hợp được bổ nhiệm làm người mẫu của Etude House”.

Krystal JungSulli trở thành người mẫu của Etude House từ năm 2013 đến năm 2014 và ủng hộ thương hiệu cho đến năm 2018. I.O.I là người mẫu vào năm 2017. Năm 2018, các thành viên của Red Velvet đã trở thành người mẫu của Etude House. Vào năm 2019, Kim Doah từ Produce 48 và là thành viên của Fanatics là người mẫu cho Etude House.

#customerreview #love #Etude

Recently viewed