Phấn Mắt Etude House Look At My Eyes Cafe

Phấn Mắt Etude House Look At My Eyes Cafe

Phấn Mắt Etude House Look At My Eyes Cafe

129.000₫ Regular price 160.000₫ Sale price
/
  • This product is made in South Korea.

International Delivery Times.

Estimated delivery date: Saturday, June 29, 2024 to Tuesday, July 02, 2024. All items are shipped out of Korea.

Read more | Return & Refund | Submit a request

Free Standard Delivery

All orders over 2 items come with FREE shipping.

Description

Phấn Mắt Etude House Look At My Eyes Cafe với nhiều tông màu trẻ trung và ngọt ngào, cho bạn đôi mắt quyến rũ và lôi cuốn.

Phấn mắt bám màu nhanh, màu lên sáng rõ, cực bền màu. Phấn nhuyễn mịn mang đến sự tự nhiên cho người dùng, không bị vón cục.

Mời bạn xem đánh giá chi tiết Phấn Mắt Etude House Look At My Eyes Cafe tại đây.

Precautions

Thương hiệu Etude House là một trong những thương hiệu mỹ phẩm nổi tiếng của Hàn Quốc, được nhiều chị em yêu thích và tin dùng. Tuy nhiên, để có thể sử dụng mỹ phẩm Etude House hiệu quả và an toàn, bạn cần phải biết cách bảo quản mỹ phẩm đúng cách. Sau đây là một số lưu ý khi bảo quản mỹ phẩm Etude House mà bạn nên biết.

  1. Bảo quản mỹ phẩm Etude House ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp. Ánh nắng có thể làm giảm chất lượng của mỹ phẩm, gây biến chất, mất mùi hay thay đổi màu sắc. Ngoài ra, ánh nắng cũng có thể làm tăng nhiệt độ của mỹ phẩm, gây ảnh hưởng đến thành phần hoạt chất trong sản phẩm.
  2. Đóng nắp kín sau khi sử dụng. Đây là cách bảo quản mỹ phẩm cơ bản nhất nhưng rất quan trọng. Việc đóng nắp kín sẽ giúp ngăn không khí, bụi bẩn hay vi khuẩn xâm nhập vào sản phẩm, gây hư hỏng hay ôi thiu. Bạn cũng nên lau sạch miệng chai hay hộp sau khi sử dụng để tránh bám bẩn.
  3. Sử dụng đúng công cụ khi lấy sản phẩm. Nhiều sản phẩm mỹ phẩm Etude House có dạng kem, gel hay lotion, yêu cầu bạn phải lấy sản phẩm bằng tay hay bông tẩy trang. Khi đó, bạn nên rửa tay sạch trước khi lấy sản phẩm để tránh mang vi khuẩn vào trong hộp. Nếu có thể, bạn nên sử dụng các công cụ như muỗng hay que lấy kem để hạn chế tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm.
  4. Tuân thủ hạn sử dụng của sản phẩm. Mỗi sản phẩm mỹ phẩm Etude House đều có ghi rõ hạn sử dụng trên bao bì hay nhãn mác. Bạn nên tuân thủ hạn sử dụng để đảm bảo an toàn cho da. Nếu sản phẩm đã quá hạn sử dụng, bạn nên vứt bỏ ngay và không nên sử dụng vì có thể gây kích ứng hay dị ứng cho da.
  5. Theo dõi tình trạng của sản phẩm. Cuối cùng, bạn cũng nên theo dõi tình trạng của sản phẩm thường xuyên để phát hiện kịp thời những dấu hiệu bất thường như mùi hôi, màu sắc khác thường hay kết tủa. Nếu phát hiện ra những dấu hiệu này, bạn nên ngừng sử dụng ngay và liên hệ với nhà sản xuất hoặc nhà phân phối để được hỗ trợ.

Đó là những lưu ý khi bảo quản mỹ phẩm Etude House mà bạn nên biết để có thể sử dụng sản phẩm hiệu quả và an toàn cho da. Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn có thêm kiến thức về cách chăm sóc da và làm đẹp với mỹ phẩm Etude House.

Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo các bài viết chuyên sâu về chủ đề các bước trang điểm cơ bản, nhẹ nhàng và tự nhiên. Trang điểm là một nghệ thuật giúp bạn tôn lên vẻ đẹp tự nhiên của mình, nhưng không phải ai cũng biết cách trang điểm đúng cách và phù hợp với khuôn mặt, làn da và phong cách của mình. Kallos sẽ hướng dẫn bạn các bước makeup cơ bản, đơn giản và tự nhiên, từ việc chọn kem nền, phấn phủ, son môi cho đến việc kẻ mắt, tạo khối và highlight. Bạn sẽ có thể tự tin hơn với gương mặt rạng rỡ và quyến rũ của mình sau khi áp dụng những bí quyết trang điểm này.

Ingredients


BR415 Coarsely Roasted Almonds - Talc, Mica, Red Iron Oxide, Nylon-12, Yellow Iron Oxide, Phenyltrimethicone, Octyldodecylstearoylstearate, Magnesium Myristate, Black Iron Oxide, Silica, Boron Nitride, Red No. 202 , Yellow No. 4, Caprylic/Capric Triglyceride, Dimethicone, Ethylhexylglycerin, Caprylyl Glycol, Triethoxycaprylylsilane, Lauroyl Lysine, Methicone

BR417 Pick! Pecans! - Talc, mica, red iron oxide, nylon-12, black iron oxide, phenyl trimethicone, octyldodecyl stearoyl stearate, yellow iron oxide, magnesium myristate, silica, boron nitride, yellow No. 4, caprylic/ Capric Triglyceride, Dimethicone, Ethylhexylglycerin, Lauroyl Lysine, Caprylyl Glycol, Red No. 202, Triethoxycaprylylsilane, Methicone

BR423 Acorn Gathering - Talc, Mica, Nylon-12, Red Iron Oxide, Octyldodecyl Stearoyl Stearate, Diphenylsiloxyphenyl Trimethicone, Magnesium Myristate, Yellow Iron Oxide, Silica, Boron Nitride, Black Iron Oxide, Carbohydrate Prilic/Capric Triglyceride, Dimethicone, Ethylhexylglycerin, Caprylyl Glycol, Triethoxycaprylylsilane, Lauroyl Lysine, Methicone, Red No. 201

OR209 Maple Orange - Talc, Mica, Red Iron Oxide, Yellow Iron Oxide, Polyethylene, Triethylhexanoin, Titanium Dioxide (CI 77891), Aluminum Starch Octenylsuccinate, Pentaerythrityl Tetraethylhexanoate, Dimethicone, Black Iron Oxide, Yellow No. 5, Triethoxycaprylylsilane, PCA Dimethicone, Ethylhexylglycerin, Purified Water, Caprylyl Glycol, Aluminum Hydroxide, Methicone, Red No. 202

BR424 Dried Maple - Talc, Mica, Nylon-12, Red Iron Oxide, Octyldodecyl Stearoyl Stearate, Diphenylsiloxyphenyl Trimethicone, Magnesium Myristate, Silica, Boron Nitride, Yellow Iron Oxide, Black Iron Oxide, Titanium Dioxide (CI 77891), Red No. 202, Caprylic/Capric Triglyceride, Dimethicone, Lauroyl Lysine, Ethylhexylglycerin, Caprylyl Glycol, Triethoxycaprylylsilane, Methicone , aluminum hydroxide

BR427 Pink Muhly - Talc, Mica, Nylon-12, Octyldodecylstearoylstearate, Diphenylsiloxyphenyltrimethicone, Magnesium Myristate, Silica, Boron Nitride, Yellow Iron Oxide, Black Iron Oxide, Caprylic/ Capric Triglyceride, Red No. 226, Ultramarine, Dimethicone, Yellow No. 5, Ethylhexylglycerin, Caprylyl Glycol, Lauroyl Lysine, Triethoxycaprylylsilane, Methicone, Red Iron Oxide

BR429 Silver grass is tough - Talc, mica, titanium dioxide (CI 77891), polyethylene, triethylhexanoin, aluminum starch octenylsuccinate, yellow iron oxide, red iron oxide, pentaerythrityltetraethylhexanoate, black iron oxide, Dimethicone, Purified Water, Ultramarine, Aluminum Hydroxide, Triethoxycaprylylsilane, Ethylhexylglycerin, PCA Dimethicone, Methicone, Caprylyl Glycol, Red No. 226

BR404 Chocolate Latte - Talc, Mica, Silica, Black Iron Oxide, Nylon-12, Yellow Iron Oxide, Boron Nitride, Neopentyl Glycol Diethylhexanoate, Red Iron Oxide, Phenyl Trimethicone, Magnesium Stearate, Diisoste Arylmalate, dimethicone, manganese violet, dipentaerythrityl hexahydroxystearate/hexastearate/hexaloginate, octyldodecylstearoylstearate, triethoxycaprylylsilane, 1, 2-hexanediol, glyceryl caprylate, hydrogenated lecithin

BR401 Cafe Latte - Talc, Mica, Polymethyl Methacrylate, Silica, Magnesium Myristate, Titanium Dioxide (CI 77891), Diisostearyl Maleate, Yellow Iron Oxide, Phenyl Trimethicone, Hydrogenated Polydecene, Zinc Stea Late, Octyldodecylstearoylstearate, Red Iron Oxide, Black Iron Oxide, 1,2-Hexanediol, Glyceryl Caprylate, Triethoxycaprylylsilane, Aluminum Hydroxide, Dimethicone, Methicone

BE102 Honey Milk - Talc, Mica, Nylon-12, Silica, Boron Nitride, Synthetic Fluorophlogopite, Neopentyl Glycol Diethylhexanoate, Phenyltrimethicone, Diisostearyl Maleate, Dimethicone , titanium dioxide (CI 77891), dipentaerythrityl hexahydroxystearate/hexastearate/hexaloginate, octyldodecylstearoylstearate, 1,2-hexanediol, yellow iron oxide, glyceryl caprylate , Hydrogenated Lecithin, Red Iron Oxide, Black Iron Oxide, Tin Oxide, Triethoxycaprylylsilane

BR407 Coconut on the Beach - Talc, Mica, Silica, Boron Nitride, Nylon-12, Neopentyl Glycol Diethylhexanoate, Yellow Iron Oxide, Red Iron Oxide, Phenyltrimethicone, Diisostearyl Malate, Titanium Dioxide (CI 77891), black iron oxide, dipentaerythrityl hexahydroxystearate/hexastearate/hexaloginate, octyldodecylstearoylstearate, magnesium myristate, 1,2-hexanediol, glycerylcapryl Latex, Triethoxycaprylylsilane, Hydrogenated Lecithin, Aluminum Hydroxide, Dimethicone, Methicone

BR405 Caffé Latte Milk - Talc, Mica, Polymethyl Methacrylate, Silica, Magnesium Myristate, Diisostearyl Malate, Phenyl Trimethicone, Hydrogenated Polydecene, Zinc Stearate, Titanium Dioxide (CI 77891) , red iron oxide, octyldodecylstearoyl stearate, yellow No. 4, 1,2-hexanediol, glyceryl caprylate, black iron oxide, red No. 226, aluminum hydroxide, dimethicone, methicone, tri Ethoxycaprylylsilane

BR403 Caramel Latte - Talc, Mica, Polymethyl Methacrylate, Silica, Magnesium Myristate, Titanium Dioxide (CI 77891), Diisostearyl Maleate, Yellow Iron Oxide, Phenyl Trimethicone, Hydrogenated Polydecene, Zinc Stea iron oxide red, iron oxide black, octyldodecylstearoylstearate, 1,2-hexanediol, glyceryl caprylate, triethoxycaprylylsilane, aluminum hydroxide, dimethicone, methicone

OR202 Fresh Grapefruit Tea - Talc, Mica, Polymethyl Methacrylate, Silica, Boron Nitride, Nylon-12, Diisostearyl Maleate, Red No. 226, Phenyltrimethicone, Magnesium Myristate, Octyldodecylstearo Ilstearate, dipentaerythrityl hexahydroxystearate/hexastearate/hexaloginate, titanium dioxide (CI 77891), hydrogenated polyisobutene, red iron oxide, yellow No. 4, dimethicone, 1,2 -Hexanediol, glyceryl caprylate, dimethicone/vinyldimethicone crosspolymer, aluminum hydroxide, methicone

BR419 Aigo embryo - Talc, Mica, Calcium Aluminum Borosilicate, Silica, Magnesium Myristate, Neopentyl Glycol Diethylhexanoate, Yellow Iron Oxide, Octyldodecylstearoyl Stearate, Triethylhexanoin, Dipenta Erythrityl hexahydroxystearate/hexastearate/hexaloginate, titanium dioxide (CI 77891), triethoxycaprylylsilane, red iron oxide, 1,2-hexanediol, black iron oxide, glyceryl caprylate , tin oxide

PK001 Peach Latte - Talc, Mica, Silica, Polymethyl Methacrylate, Magnesium Myristate, Boron Nitride, Diisostearyl Maleate, Dipentaerythrityl Hexahydroxystearate/hexastearate/hexaloginate, Titanium Dioxide (CI 77891), Octyldodecylstearoylstearate, Hydrogenated Polyisobutene, Yellow No. 4, Red Iron Oxide, Dimethicone, 1,2-Hexanediol, Red No. 226, Glyceryl Caprylate, Aluminum Hydroxide, Methicone, Triethoxycaprylylsilane

OR208 What did you do? - Talc, mica, synthetic fluorophlogopite, yellow No. 4, nylon-12, phenyl trimethicone, silica, boron nitride, magnesium stearate, red iron oxide, diisostearyl maleate, red No. 226, dimethicone Ticon, octyldodecylstearoylstearate, dipentaerythrityl hexahydroxystearate/hexastearate/hexaloginate, 1,2-hexanediol, Red No. 202, black iron oxide, triethoxycaprylyl Silane, glyceryl caprylate

RD304 Woman's Coat - Talc, Mica, Magnesium Myristate, Titanium Dioxide (CI 77891), Red Iron Oxide, Black Iron Oxide, Diisostearyl Malate, Triethylhexanoin, Caprylic/Capric Triglyceride, Zinc Stea Rate, Red No. 202, dipentaerythrityl hexahydroxystearate/hexastearate/hexaloginate, caprylyl glycol, ethylhexylglycerin, 1,2-hexanediol, triethoxycaprylylsilane , tin oxide

BR416 Twisted Cashew Nut - Talc, Mica, Nylon-12, Phenyltrimethicone, Octyldodecylstearoylstearate, Magnesium Myristate, Silica, Red Iron Oxide, Boron Nitride, Yellow Iron Oxide, Black Iron Oxide, Titanium Dioxide (Cl 77891), caprylic/capric triglyceride, dimethicone, ethylhexylglycerin, caprylyl glycol, triethoxycaprylylsilane, methicone, lauroyl lysine, aluminum hydroxide

BR422 Autumn Glow - Talc, Mica, Red Iron Oxide, Nylon-12, Yellow Iron Oxide, Octyldodecyl Stearoyl Stearate, Diphenylsiloxyphenyl Trimethicone, Magnesium Myristate, Silica, Boron Nitride, Titanium Dioxide (Cl 77891), yellow No. 4, black iron oxide, red No. 202, caprylic/capric triglyceride, dimethicone, ethylhexylglycerin, caprylyl glycol, methicone, triethoxycaprylylsilane, lauroyl lysine, aluminum hydroxide

OR207 Half-dried dried persimmon - mica, dimethicone, diisostearyl malate, red iron oxide, titanium dioxide (CI 77891), diphenylsiloxyphenyltrimethicone, dimethicone/vinyldimethicone crosspolymer, black iron oxide , Pentaerythrityl Tetraisostearate, Yellow Iron Oxide, Calcium Aluminum Borosilicate, Hydrogenated Polyisobutene, Nylon-12, Polyisobutene, 1,2-Hexanediol, Glyceryl Caprylate, Tin Oxide, Poly Methylsilsesquioxane, Aminopropyl Dimethicone

BR402 Cafe Mocha - Mica, Black Iron Oxide, Talc, Red Iron Oxide, Yellow Iron Oxide, Nylon-12, Boron Nitride, Neopentyl Glycol Diethylhexanoate, Silica, Titanium Dioxide (CI 77891), Diisostearylmal Late, diphenylsiloxyphenyltrimethicone, dipentaerythrityl hexahydroxystearate/hexastearate/hexaloginate, magnesium myristate, octyldodecylstearoylstearate, caprylic/capric triglyceride Ride, polyisobutene, 1,2-hexanediol, dimethicone, hydrogenated lecithin, glyceryl caprylate, hydrogen dimethicone, methicone, red No. 202, aluminum hydroxide

BR408 200-year-old Choco Shop - Talc, Mica, Red Iron Oxide, Nylon-12, Black Iron Oxide, Boron Nitride, Yellow Iron Oxide, Neopentyl Glycol Diethylhexanoate, Octyldodecyl Stearoyl Stearate, Diphenyl Siloxyphenyl Trimethicone, Diisostearyl Maleate, Aluminum Dimyristate, 1,2-Hexanediol, Red No. 202, Hydrogenated Lecithin, Glyceryl Caprylate, Dimethicone, Triethoxycapryl Lil Silane

RD305 Solar Goddess - Talc, Mica, Silica, Neopentyl Glycol Diethylhexanoate, Boron Nitride, Ethylene/Acrylic Acid Copolymer, Diphenylsiloxyphenyl Trimethicone, Caprylic/Capric Triglyceride , red iron oxide, octyldodecylstearoylstearate, dimethicone, diisostearyl maleate, methicone, 1,2-hexanediol, yellow iron oxide, triethoxycaprylylsilane, red No. 226 , black iron oxide, glyceryl caprylate, red No. 202, ultramarine

RD301 Sweet Jujube Tea - Talc, Mica, Boron Nitride, Nylon-12, Neopentyl Glycol Diethylhexanoate, Silica, Diphenylsiloxyphenyl Trimethicone, Red Iron Oxide, Diisostearyl Malate, Black Iron oxide, dipentaerythrityl hexahydroxystearate/hexastearate/hexaloginate, titanium dioxide (CI 77891), octyldodecylstearoylstearate, aluminum dimyristate, caprylic/capric triglyceride , polyisobutene, 1,2-hexanediol, yellow No. 4, red No. 202, glyceryl caprylate, hydrogen dimethicone, hydrogenated lecithin, methicone, dimethicone, triethoxycaprylylsilene phosphorus, aluminum hydroxide

About brand: Etude House

Etude House là một trong những thương hiệu mỹ phẩm nổi tiếng của Hàn Quốc, được thành lập vào năm 1985. Tên gọi Etude House có nguồn gốc từ tiếng Pháp, có nghĩa là bài tập âm nhạc, thể hiện mong muốn của thương hiệu mang đến cho khách hàng những trải nghiệm vui vẻ và sáng tạo trong việc làm đẹp. Etude House có phong cách thiết kế ngọt ngào, nữ tính và trẻ trung, hướng đến đối tượng khách hàng chủ yếu là các bạn gái trẻ tuổi.

Lịch sử hình thành và phát triển của Etude House bắt đầu từ năm 1985, khi công ty Amore Pacific (trước đây là Amore Cosmetics) ra mắt dòng sản phẩm Etude. Đây là dòng mỹ phẩm cao cấp, chuyên biệt cho da khô và nhạy cảm. Năm 1990, Etude mở rộng thị trường sang Nhật Bản và Đài Loan, trở thành một trong những thương hiệu mỹ phẩm Hàn Quốc đầu tiên có mặt tại các nước châu Á. Năm 1998, Etude chính thức đổi tên thành Etude House và thay đổi hình ảnh sang phong cách dễ thương, tươi sáng và thân thiện. Etude House cũng bắt đầu hợp tác với các ngôi sao nổi tiếng để làm đại sứ thương hiệu, như Lee Min Ho, Park Shin Hye, Dara (2NE1), Krystal (f(x)), Sulli (f(x)), SHINee và Red Velvet.

Etude House không ngừng đổi mới và phát triển các dòng sản phẩm đa dạng và chất lượng, như dưỡng da, trang điểm, chăm sóc tóc, chăm sóc cơ thể và phụ kiện. Một số sản phẩm nổi bật của Etude House là: BB Cream Precious Mineral, Play Color Eyes Palette, Dear Darling Water Gel Tint, Moistfull Collagen Cream, Soon Jung Line và Therapy Air Mask. Etude House cũng luôn có những chương trình khuyến mãi hấp dẫn và quà tặng độc đáo cho khách hàng.

Hiện nay, Etude House có hơn 230 cửa hàng tại Hàn Quốc và hơn 80 cửa hàng tại các quốc gia khác, như Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan, Singapore, Malaysia, Indonesia, Philippines và Mỹ. Etude House cũng có website chính thức và kênh mạng xã hội để giới thiệu sản phẩm và chia sẻ các mẹo làm đẹp cho khách hàng. Etude House mong muốn trở thành người bạn đồng hành của các bạn gái trong hành trình khám phá vẻ đẹp của bản thân.

Don’t just take our word for it…


Have you been browsing