Etude

#PinkArchive

Pink-pink colors that make me feel good just by looking at them. I'm going to be so bored. Pinkive collection prepared for our pink band girls💗
Dear Dahlia

#ShadowStick

Indulge in its velvety-smooth texture and captivating, highly-pigmented shade for the makeup look of your dreams. 🌟
HERA

#AfterHours

Smokey eyes and metallic glitter accents created with shimmering black gloss perfects a sophisticated, glamorous holiday look.

Mệnh khuyết KIM: 22 cách tận dụng sinh khí của mùa Xuân

34 minutes read

Mệnh khuyết KIM là một trong những trường hợp phong thủy khó xử lý nhất, bởi vì người mang mệnh này thường gặp nhiều trở ngại và khó khăn trong cuộc sống. Tuy nhiên, không phải vì thế mà chúng ta bỏ cuộc và đầu hàng số phận. Một cách hiệu quả để cải thiện vận mệnh của người khuyết KIM là tận dụng sinh khí của mùa Xuân, khi mọi sự sống đều bắt đầu mới mẻ và tươi đẹp. Trong bài viết này, Kallos Vietnam sẽ giới thiệu cho bạn những cách đơn giản nhưng hiệu quả để hòa hợp với năng lượng của mùa Xuân và tạo ra những thay đổi tích cực cho cuộc sống của bạn.

1. Nhận thức cuộc sống của mệnh khuyết KIM

Trước khi học Bát tự, trước hết chúng ta cần có khái niệm rõ ràng về hành KIM. Thí dụ về đại thể, mùa Xuân hàng năm là mùa Mộc vượng, người khuyết Mộc có thể nói là rất vui trong khoảng thời gian này, nhưng người khuyết KIM trong khoảng thời gian này nếu không có KIM của vận năm đó sẽ gặp kẻ địch lớn nhất. Người khuyết KIM muốn hành vận trong lúc này thì phải dùng rất nhiều rìu và dao để chặt bỏ cây cối quá vượng.

Người khuyết KIM chỉ cần bên người thường xuyên có nhiều đồ KIM loại và sắc nhọn là sẽ không gặp khó khăn quá mức. Người khuyết KIM muốn trở thành chuyên gia giỏi thì không được chỉ nghe mà không làm, phải có những hành động thực tế, phải thường xuyên có một cái kéo ở bên mình, hơn nữa phải chọn mua loại tốt nhất.

Bị thế vận bất lợi, các bạn không được thoái chí, không được hời hợt. Những người chưa thay kính khung vàng phải có hành động ngay. Người khuyết KIM phải ghi nhớ rằng, mùa xuân là mùa Mộc vượng, Mộc vượng nên KIM suy, mà KIM đại diện cho phổi, nên viêm phổi hay xảy ra vào mùa Xuân. Trong khoảng thời gian này người khuyết KIM phải đặc biệt cẩn thận, phải luôn mang kéo hoặc đồ KIM loại bên mình.

Nếu đứa con trai có bát tự rất nóng của bạn thi vào mùa hè, bạn có thể mua một cái túi chườm lạnh ở tiệm bán dụng cụ y tế, thứ này chính là KIM. Bạn bảo nó mang túi chườm lạnh này, vào phòng thi. Thường ngày bạn mang theo túi chườm lạnh cũng có thể nhận được rất nhiều KIM. Người khuyết KIM nên thờ Quan Âm trong nhà, vì Quan Âm thuộc KIM, tốt nhất bạn hãy đặt tượng Quan Âm bằng sứ trắng hoặc KIM loại. Bạn cũng phải biết rằng Quan Đế thuộc Hoả, Dược Sư Phật thuộc Mộc. Người khuyết KIM thờ Quan Âm có thể tăng vận.

Bạn cũng phải lưu ý những chữ nào có chứa KIM. Thí dụ chữ Càn thuộc KIM. Thịt bò khô có rất nhiều KIM, nhưng khô bò cay thì có rất nhiều Hỏa. Màu trắng có rất nhiều KIM, mà màu vàng càng có nhiều KIM, nhưng nếu quần áo của bạn chỉ có bề ngoài màu vàng mà vải bên trong màu đỏ thì sẽ không có nhiều KIM. Quần áo màu vàng nếu có đính thêm KIM cương hay ngọc trai thì càng có nhiều KIM.

Về mặt phong thuỷ, chúng ta tìm phương vị thuộc KIM mỗi năm theo phi tinh của mỗi năm, đây là phương vị chung của mọi người, nhưng ngoài ra chúng ta cũng phải tính toán KIM vị mà chỉ bản thân mình mới có. Khi bạn tìm được vị trí có KIM thuộc về riêng bạn trong mỗi ngôi nhà, không cần trang trí đồ nội thất ngay, bạn chỉ cần đặt ở đó một cái chuông vàng, hoặc đồ đồng màu vàng, thậm chí thờ Quan Âm ở vị trí đó là đã có thể trợ vượng cho hành KIM một cách hữu hiệu.

2. Khái niệm cơ bản về Bát tự

Trong Bát tự học, ngũ hành của một người được khống chế bởi mùa mà người đó sinh ra. Thí dụ như thế nào là một người nhiều Hỏa, đó là người đó sinh ra vào mùa hè. Một người sinh ra vào mùa Đông thì không có nhiều Hỏa. Mùa thu là mùa cây cối héo úa, ra đời vào mùa thu nhất định khuyết Mộc, mà sinh vào mùa Xuân thì nhất định Mộc vượng. Rất nhiều người thấy trong bát tự của mình có chữ KIM bèn cho rằng mình không hề cần KIM, đó là sai lầm, lý do là không hiểu rằng ngũ hành của bát tự bị mùa khống chế.

Tôi xin nhấn mạnh một lần nữa, ý nghĩa của khuyết KIM không phải nghĩa là chỉ cần hành KIM. Một số người khuyết KIM còn khuyết Thủy, một số người khuyết KIM cũng khuyết Hỏa hoặc khuyết Mộc, thậm chí một số người vì trong bát tự toàn là KIM gọi là tùng KIM cách nên ngược lại khuyết KIM, nhưng trường hợp này rất ít. Chúng ta hãy ôn lại chín mật mã của KIM:

  1. Dậu
  2. Thân
  3. Tỵ
  4. Tuất
  5. Sửu
  6. Thân Dậu Tuất - cục KIM tam hội
  7. Tỵ Dậu Sửu - cục KIM tam hợp
  8. Thìn Dậu - hợp KIM
  9. Ất Canh - hợp KIM

Chín mật mã trên đều là chữ và tổ hợp thuộc KIM. Chỉ cần trong bát tự của bạn chứa chín mật mã này thì cho thấy bạn có thể nhận được hành KIM. Trong chín mật mã trên bạn phải ghi nhớ chữ Dậu, vì chữ này nhiều KIM nhất, nó gặp bất kỳ thứ gì cũng không thay đổi. Các mật mã còn lại đều thay đổi. Thí dụ chữ Thân gặp Tỵ sẽ biến thành Thủy nên chữ Thân có chút không đáng tin cậy.

Về mặt bát tự học, Thân và Dần Tỵ Hợi đều là những chữ không tin được. Khi đại vận gặp bốn chữ này thì đều cho thấy có nhiều biến đổi, nhất là khi ba chữ Dần Thân Tỵ gặp nhau sẽ có kiện tụng. Do đó chữ Thân phải xem môi trường xung quanh mới quyết định được nó thuộc hành nào. Thân là con khỉ, có nghĩa là về mặt tính cách, người cầm tinh khỉ biết thay đổi theo thời thế, thuộc loại hình thời thế tạo anh hùng. Tính cách của người cầm tinh khỉ là chuyển biến nhanh, khả năng thích nghi tốt, có thể nói là nhanh nhạy.

Kém nhanh nhạy nhất là gà, tức là Dậu. Người cầm tinh gà rất cố chấp, giống như chữ Dậu từ đầu đến cuối toàn là KIM, không có bất kỳ thay đổi nào, dù thời thế đã hoàn toàn là Mộc nó cũng không thay đổi. Chữ Dậu là chữ nhiều KIM nhất, người khuyết KIM phải nhận biết chữ này, đây là chữ thực sự cần thiết nhất cho bạn.

Mão Dậu đối địch nhau, trong tháng Mão, quý nhân của người khuyết KIM yếu nhất. Tháng này chữ Dậu yếu nhất, tức gà yếu nhất, phổi cũng yếu nhất, cho nên tháng Mão dễ bị mắc bệnh đường hô hấp.

3. Cơn sốt tìm KIM khí trong Bát tự Tứ trụ

Bây giờ tôi sẽ hướng dẫn bạn cách tìm ra đại vận bát tự, vận trình mỗi năm và cung mệnh của mình. Trước tiên bạn phải học cách sắp xếp bát tự. Trước hết, bạn hãy ôn lại 10 thiên can, đó là:

Thứ tự 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 
Thiên can Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý
Âm / Dương Dương Âm Dương Âm Dương Âm Dương Âm Dương Âm

 

Thiên can được phân chia thành âm dương:

  • Thiên can thứ 1, 3, 5, 7, 9 thuộc dương (+).
  • Thiên can thứ 2, 4, 6, 8, 10 thuộc âm (-)

Theo lý thuyết:

Nam giới thuộc dương tính, gọi là mệnh Càn, tức là “chính” (dương). Nữ giới thuộc âm tính, gọi là mệnh Khôn, tức là “phụ” (âm). Nam giới thuộc dương, nếu can ngày của năm sinh là âm tính thì (dương) (dương) = (dương), Bát tự sắp xếp theo phương pháp suy xuôi.

Nam giới thuộc dương, nếu can ngày của năm sinh là âm tính thì (âm) (dương) = (âm), Bát tự sắp xếp theo phương pháp suy ngược. Nữ giới thuộc âm, nếu can ngày của năm sinh là dương tính thì (âm) (dương) = (âm), Bát tự sắp xếp theo phương pháp suy ngược.

Nữ giới thuộc âm, nếu can ngày của năm sinh là âm tính thì (âm) (âm) = (dương), Bát tự sắp xếp theo phương pháp suy xuôi. Mỗi người đều có giờ, ngày, tháng, năm sinh hãy chia thành 8 ô như hình dưới. Thí dụ, đàn ông sinh vào giờ Tuất ngày 13 tháng 10 năm 1956. Từ lịch vạn niên, bạn tra được Thiên can và Địa chi của ngày 13 tháng 10 năm 1956 là “Quý Sửu”. “Quý Sửu” này chúng ta gọi là Nhật nguyên, tức là người này bản thân thuộc Quý Thủy, mà đàn ông được gọi là Càn tạo.

Thiên can Địa chi của tháng được xác định theo tiết khí. Căn cứ vào Nguyệt kiến của 24 tiết khí, bạn sẽ tìm được ngày 8 tháng 10 đến ngày 8 tháng 11 dương lịch là tháng Tuất, bạn tra lịch vạn niên là biết được Thiên can Địa chi của tháng Tuất năm 1956 là “Mậu Tuất”.

Khi tra lịch vạn niên, bạn có thể thấy ngày 8 tháng 10 là ngày Hàn lộ, ngày đó là 15 giờ 35 phút giờ Thân ngày mùng năm âm lịch. Từ lịch vạn niên, bạn cũng tìm được năm 1956 là năm Bính Thân, đến đây thì Thiên can Địa chi của ngày, tháng, năm đều đã tìm được.

Muốn tìm Thiên can của giờ Tỵ, bạn cũng chỉ cần tra lịch vạn niên. Trong lịch vạn niên, bạn có thể tìm được Thiên can của giờ Tỵ. Do Nhật nguyên của ngày sinh là Quý Thuỷ, nên Thiên can Địa chi của giờ Tỵ là Đinh Tỵ, do đó Bát tự của người này như sau: năm Bính Thân, tháng Mậu Tuất, ngày Quý Sửu, giờ Đinh Tỵ.

Tôi cho rằng về phương diện giờ, không cần phải chia thành “giờ Tý ngày” hay “giờ Tý đêm”, tóm lại cứ bước qua 11 giờ đêm là được tính vào giờ Tý của ngày hôm sau, cách tính này là chuẩn xác, không cần chia giờ Tý thành ngày và đêm. Do môi trường xã hội không ngừng thay đổi, nên lý thuyết được truyền lại từ xưa chưa hẳn đã hoàn toàn phù hợp với xã hội hiện nay, cần lược bỏ những lý thuyết không hợp thời, giữ lại những thứ hữu dụng.

4. Xếp Đại vận Bát tự

Bạn phải xếp Đại vận cho Bát tự nêu trên, mỗi mười năm là một Đại vận, chúng ta xếp ra Thiên can Địa chi của tám Đại vận, tức đại diện cho 80 năm tuổi thọ của con người. Xếp tám Đại vận là thuận theo tâm lý của người bình thường. Nếu bạn xếp quá ít thì người ta sẽ cho rằng tuổi thọ của mình rất ngắn, do đó tốt nhất bạn hãy xếp ít nhất là tám Đại vận.

Bát tự trên đây là của một người đàn ông, nam giới thuộc Càn, tức là là dương tính cho nên là “chính” (dương). Thiên can của năm trên là “Bính”, thuộc dương tính, tức là “chính” (dương), do (dương) (dương) = (dương), nên phương pháp sắp xếp của Bát tự này là suy xuôi. Suy xuôi nghĩa là đếm xuôi từ ngày 13 tháng 10 đến tiết lệnh sau đó, coi mỗi ba ngày là một năm, từ đó tính xem bát tự này khởi vận từ tuổi nào.

Nếu bát tự trên là nữ giới thì nữ giới thuộc Khôn, tức là âm tính, là “Phụ” (âm). Thiên can là “Bính”, thuộc âm, tức là “phụ” (âm), nên (âm) (dương) = (âm), nếu Bát tự thuộc nữ giới thì phương pháp sắp xếp là suy ngược. Suy ngược có nghĩa là đếm ngược từ ngày 13 tháng 10 đến tiết lệnh trước đó, coi mỗi ba ngày là một năm, từ đó tính xem Bát tự này khởi vận từ tuổi nào.

Bây giờ bạn hãy dùng phương pháp suy xuôi để xếp Đại vận cho Bát tự trên. Theo lịch vạn niên, từ ngày 13 tháng 10 đếm xuôi đến tiết lệnh trước đó là ngày Lập đông tức ngày 7 tháng 11, từ ngày 13 tháng 10 đến ngày 7 tháng 11 là 25 ngày, mỗi ba ngày là một năm, thừa ra một ngày thì không tính, thừa ra 2 ngày thì tính là một năm. Do đó 25 ngày tính là tám năm, tức bát tự này khởi vận tức năm tám tuổi.

(Nếu dùng phương pháp tính ngược thì từ ngày 13 tháng 10 đếm ngược đến tiết lệnh trước đó là Hàn lộ ngày 8 tháng 10, từ ngày 13 tháng 10 đến ngày 8 tháng 10 là năm ngày, mỗi ba ngày là một năm, thừa ra một ngày thì không tính, thừa ra hai ngày thì tính là một năm. Vậy năm ngày tính là hai năm, tức Bát tự của người phụ nữ này khởi vận từ năm hai tuổi).

Nếu bát tự tính bằng cách suy xuôi, thì Thiên can Địa chi của mỗi Đại vận sẽ được tính ra bằng cách suy xuôi theo Thiên can Địa chị của tháng sinh, tức tháng sinh là Mậu Tuất, thì Thiên can Địa chi của tháng sau đó là Kỷ Hợi, tháng sau nữa là Canh Tý, từ đó suy ra Đại vận của Bát tự.

(Nếu bát tự tính bằng cách suy ngược, thì Thiên can Địa chi của mỗi Đại vận sẽ được tính ra bằng cách suy ngược theo Thiên can Địa chị của tháng sinh, tức tháng sinh là Mậu Tuất, thì Thiên can Địa chi của tháng trước đó là Đinh Dậu, nên Đại vận thứ nhất là Đinh Dậu, Đại vận tiếp theo là Bính Thân, cứ thế loại suy).

Năm 1956 tháng 10 ngày 13 giờ Tỵ (nam) Nhật nguyên Bính Mậu Quý Đinh Thân Tuất Sửu Tỵ. 8 18 28 38 48 58 68 78 Kỷ Hợi Canh Tý Tân Sửu Nhâm Dần Quý Mão Giáp Thìn Ất Tỵ Bính Ngọ. Bạn đọc cần lưu ý là tính bát tự phải tính theo tuổi thực. Tuổi mụ tức là tính cả thời gian còn nằm trong bụng mẹ. Ngày thụ thai chúng ta gọi là Thai nguyên. Do Bát tự có sau khi sinh, nên Bát tự không tính cả tuổi mụ.

Vậy cái gì thì tính cả tuổi mụ?

Diện tướng (xem tướng mặt) tính cả tuổi mụ, bởi tướng mạo của bạn đã được hình thành từ trong bụng mẹ, do đó xem diện tướng phải tính cả tuổi mụ, xem tướng bàn tay cũng phải tính cả tuổi mụ, nhưng Bát tự thì chỉ tính tuổi thực.

Phương pháp tính Thai nguyên.

Mang thai 10 tháng, khoảng 300 ngày. Từ ngày sinh suy ngược về trước 10 tháng chính là tháng thai. Dưới đây tôi tổng kết sáu điểm mấu chốt khi sắp xếp Đại vận của Bát tự:

  1. Biết âm dương của Thiên can.
  2. Biết Thiên can của ngày sinh, tức là Nhật nguyên.
  3. Biết nguyên lý: (dương) (dương) = (dương); (dương) (âm) = (âm); (âm) (dương) = (âm); (âm) (âm) = (dương).
  4. Định tháng theo tiết lệnh.
  5. Suy xuôi/suy ngược, cứ ba ngày coi là một năm.
  6. Bát tự tính theo tuổi thực.

Thần cơ trong phê đoán Bát tự

Người đàn ông nêu trên sinh năm 1956, tính đến năm 2003 khi tôi phê bát tự cho ông thì ông ta 47 tuổi, khi ấy ông ta hành vận Dần Mộc. Dần Mộc không thuộc chín mật mã lớn của KIM nên người đàn ông này chưa bước vào đại vận của cuộc đời. Ông ta cần vận KIM Thủy, mà vận Thủy xuất hiện ở đại vận Quý Mão năm 48 tuổi. Đại vận này có Thủy, nhưng Thủy không đủ để giúp ông ta hành vận, vì trong bát tự của ông ta cần nhất là KIM.

KIM có hai chức năng là tiết di sức mạnh của kẻ địch, sau đó sinh vượng cho chính mình. Chỉ dựa vào hành Thủy thì chỉ có thể sinh vượng cho mình chứ không thể tiêu diệt kẻ địch, bởi vì kẻ địch của ông ta là một đống Thổ nóng. Muốn tiết bỏ sức mạnh của Thổ nóng, phải dựa vào KIM, vì Thổ sinh KIM, KIM có thể tiết được khí của Thổ. Bởi vậy trong bát tự này, KIM có thể hóa sát, cũng có thể chiêu vượng, vận tốt nhất chính là lúc hành vận KIM.

Xét từ bát tự, thực ra ông ta đã hành xong vận KIM của cuộc đời, điều này có nghĩa là hiện nay đôi khi cảm thấy không vui, vì ông ta không tìm được bất kỳ nhân tố nào để giải tỏa áp lực xung quanh rồi sau đó sinh vượng cho mình. Cho dù 5 năm tới ông ta bước vào vận Thủy, nhưng điều đó chỉ cho thấy ông ta có thể tương đối hành vận chứ không thể xua đuổi được kẻ địch, đó chính là áp lực ông ta.

Do Thổ đại diện cho sao Quan, Thổ khắc Thủy, tức là sao Quan hạn chế, gò bó, khiến có cảm giác bị trói buộc nên ông ta phải nhận được KIM mới thấy thoải mái. Vậy người đàn ông này trong tương lai có nhận được vận KIM hay không?

Về mặt bát tự học, chúng ta tìm ra người đàn ông này có thể nhận được vận KIM bằng hai cách. Cách thứ nhất là xem mỗi năm ông ta hành vận năm nào. Đây không phải là chỉ thiên can địa chi của năm, bởi thiên can địa chi này ảnh hưởng đến mọi người. Chúng ta phải xem trong mỗi năm mình hành vận nào, đây là vận năm riêng biệt của mỗi người. Từ vận năm riêng biệt, chúng ta có thể biết được rất nhiều điều.

6. Phê đoán vận trình mỗi năm

Sau khi xếp đại vận cho bát tự, chúng ta phải xếp đại vận của mỗi năm. Trong bát tự học, một Đại vận được tính là mười năm. Trong mười năm này, bạn sẽ hành vận năm nào? Trong mười năm này, một số năm có nhiều KIM hơn, một số năm có ít KIM hơn. Để tìm được vận KIM của từng năm, phải tìm được vận hành từng năm trong cuộc đời.

Điều bây giờ là tìm ra vận trình mỗi năm ảnh hưởng đến chính bạn, tức là thuộc về bạn. Nếu bạn nhận thấy trước kia không thể hành vận, thì nguyên nhân rất lớn là vận năm của bạn bất lợi. Để tìm được vận năm của một người, phương pháp là suy xuôi hoặc suy ngược Thiên can của giờ, xem Đại vận trong Bát tự của người đó là suy xuôi hay suy ngược.

Thí dụ như Bát tự nêu trên, giờ sinh là giờ Đinh Tỵ, suy xuôi về trước là Mậu Ngọ, Mậu Ngọ chính là vận năm mà người đàn ông này hành lúc một tuổi. Có nghĩa là từ ngày 13 tháng 10 năm 1957 đến ngày 13 tháng 10 năm 1958 ông ta hành vận Mậu Ngọ, đây là vận Hỏa Thổ, tức ngay từ khi sinh ra ông ta đã không hẳn có vận. Mậu Ngọ suy xuôi ra sau tiếp theo là Kỷ Mùi, tức là hai tuổi hành vận Kỷ Mùi.

Cứ thế loại suy, bạn có thể tính được vận trình mỗi năm trong cuộc đời. Nhưng hãy nhớ rằng phải căn cứ vào vận năm, khi cần suy ngược thì suy ngược, khi cần suy xuôi thì suy xuôi. Người đàn ông có Bát tự trên 47 tuổi, bạn đọc tra nạp âm 60 Giáp tử trong lịch vạn niên là tìm thấy từ Mậu Ngọ suy xuôi ra sau 46 cái là Giáp Thìn (nếu suy ngược thì là Canh Ngọ).

Tôi đã thực hiện cho bạn một bảng liệt kê thứ tự 60 giáp tử. Giờ sinh của bát tự nêu trên là Đinh Tỵ, tức số 54 trong bảng, muốn tìm vận hành ở tuổi 47, chỉ cần lấy 54 cộng với 4 rồi cộng với 41, tức Giáp Thìn ở số 41 chính là vận hành khi 47 tuổi. Khi bạn tìm ra được vận trình mỗi năm của mình là có thể biết được trong quá khứ có những ngày bạn rất tốt hoặc rất tồi tệ, cũng biết được năm nào sau này có vận tốt. Bạn tìm được vận hành mỗi năm của mình sẽ có thể nắm bắt chính xác hơn Bát tự của mình.

7. Cách kiểm tra quan hệ thân thích vượng KIM

Nhật nguyên tức là can ngày của ngày sinh, bạn tra lịch vạn niên sẽ tìm được ngay Nhật nguyên ngày sinh của mình. Ban cũng cần biết rằng trong Thiên can, Giáp Ất thuộc Mộc, Bính Đinh thuộc Hỏa, Mậu Kỷ thuộc Thổ, Canh Tân thuộc KIM, Nhâm Quý thuộc Thủy. Trong đời sống thường ngày, xung quanh chúng ta có rất nhiều người thuộc Mộc, nhưng người bình thường không biết. Sau khi tìm được Nhật nguyên của mình, chúng ta có thể giải mã.

8. Người khuyết KIM có Nhật nguyên Giáp Ất

Nữ giới có Nhật nguyên Giáp Ất mà khuyết KIM, KIM đại diện cho chồng và tình nhân, bạn có người chồng khỏe mạnh thì sẽ không thiếu KIM, nếu bạn có chồng mà lại có nhiều tình nhân thì cho thấy bạn có rất nhiều KIM. Nếu bạn chưa kết hôn thì bạn sẽ không thể nhận được đầy đủ KIM.

Những người giúp cho Mộc vượng

Nhật nguyên Nam Nữ Giáp, Ất Con cái, cháu Chồng, tình nhân, bác, chú, cô, anh em họ, chồng trước, anh rể, em rể Bính, Đinh Vợ, anh em họ, cha, anh em thúc bá, chị dâu, em dâu, em dâu kết nghĩa Cha, chú, bác, mẹ chồng, bà chồng Mậu, Kỷ Mẹ vợ, anh chị em của mẹ vợ, bà nội, học trò Bà nội, con cái, anh chị em của bà nội, học trò Canh, Tân Anh chị em, anh em họ, anh em kết nghĩa, chị em họ Anh chị em, anh em họ, anh em kết nghĩa, bố chồng, anh chị em của bố chồng Nhâm, Quý Mẹ, dì, cô, mẹ nuôi, ông nội, cậu, chú, bác Mẹ, dì, mẹ nuôi, ông nội, cậu, chú, bác.

Ngoài chồng và tình nhân đại diện cho KIM, anh chị em chồng, chồng trước cho đến anh rể, em rể cũng đều đại diện cho KIM. Nghĩa là bạn muốn biết có hành vận hay không, chỉ cần quan sát tình hình sức khỏe của chồng. Nếu chồng bạn khỏe mạnh anh tuấn thì cho thấy bạn có KIM rất mạnh. Trái lại nếu chồng bạn yếu ớt nhiều bệnh, hoặc bạn vừa nhìn đã thấy chồng là muốn xua đuổi thì KIM của bạn nhất định có vấn đề. Nếu bạn có rất nhiều người tình mà họ đều là kiện tướng thể thao, hoặc giàu có thì bạn có rất đầy đủ KIM.

Anh chị em của chồng bạn cũng đại diện cho KIM của bạn. Do đó bạn có càng nhiều tình nhân, càng nhiều bác, chú, cô, anh chị em họ, anh rể và em rể thì cho thấy bạn càng có nhiều KIM, nghĩa là bạn càng hành vận. Những người này đều khỏe mạnh cường tráng thì cho thấy bạn có KIM rất mạnh. Bạn phải cố gắng giữ quan hệ tốt với những người này, nếu bạn quan hệ không tốt với những người này, hoặc bạn không có cuộc hôn nhân hoàn hảo thì nhất định bạn là người có vận xấu.

Đối với nam giới Giáp Ất Mộc mà khuyết KIM, con cái của bạn đại diện cho KIM của bạn. Do đó bạn phải cố gắng sinh đẻ, ngoài ra con cái của anh chị em ruột cũng đều được tính vào đó, nghĩa là các cháu của bạn đều là KIM của bạn, bạn phải thương yêu chúng, vì chúng đều có thể sinh vượng ngũ hành của bạn. Bạn cố gắng gần gũi chúng, cho thấy bạn nhận được rất nhiều KIM, đây chính là bí mật trong bát tự học.

Nhật nguyên Giáp Ất: Trợ KIM gồm Năng tiếp xúc với chồng, tình nhân, anh chị em chồng, chồng trước, anh rể, em rể.

9. Người khuyết KIM có nhật nguyên Bính Đinh

Đàn ông thuộc Nhật nguyên Bính Đinh mà khuyết KIM, vợ của bạn chính là KIM của bạn. Điều đó có nghĩa dì cả, dì út của bạn đều là KIM của bạn. Bạn phải có một cuộc hôn nhân rất mỹ mãn và hạnh phúc, hơn nữa vợ bạn phải đầy đặn, nếu không bạn nhất định sẽ đi tìm tình nhân. Nếu vợ bạn đang gầy ốm thì cho thấy KIM của bạn rất yếu.

Vợ bạn phải có cơ thể khỏe mạnh, giọng nói lanh lảnh mới có thể giúp bạn không còn khuyết KIM. Ngoài ra, anh chị em vợ, chị dâu, em dâu, thậm chí vợ của anh em kết nghĩa cũng đều đại diện cho KIM. Thí dụ, chị dâu của bạn gần đây bị mắc chứng nan y, cho thấy bạn thiếu KIM cực độ. Nếu chị dâu bạn đột nhiên phát phúc, hoặc bất ngờ phát tài, thì cho thấy bạn có rất nhiều KIM. Đàn ông có Nhật nguyên Bính Đinh mà khuyết KIM phải biết rằng, cha bạn đại diện cho KIM.

Bạn nhất định phải sống cùng cha, hơn nữa cha phải khỏe mạnh, cha sinh bệnh thì bạn sẽ mất KIM. Tóm lại cha càng khỏe mạnh thì bạn càng hành vận. Nếu cha bạn qua đời, bạn sẽ đột nhiên có một khoảng trống, thế nên sẽ có “thiếp hầu” nhập cung, bạn đột nhiên sẽ quen một người bạn gái.

Nếu chồng bạn thuộc Bính Đinh mà cha anh ấy mới vừa qua đời thì bạn phải hiểu rằng cung thiếp hầu của chồng đang trống vắng. Do đó bạn phải cố gắng làm cho bố chồng khỏe mạnh, vì sự tồn tại của ông sẽ ngăn cung thiếp hầu của chồng. Đối với nữ giới thuộc Bính Đinh mà khuyết KIM, cha bạn chính là KIM, anh chị em của cha cũng thuộc KIM. Ngoài ra, mẹ chồng bạn cũng thuộc KIM.

Bạn phải giữ mối quan hệ tốt nhất với mẹ chồng, bạn bất hòa với mẹ chồng cho thấy KIM của bạn có vấn đề. Anh chị em của mẹ chồng cũng phải lấy lòng, bạn phải làm cho những người này khỏe mạnh, họ càng khỏe mạnh thì bạn càng hành vận. Bạn không có những mối quan hệ này, bạn sẽ mất KIM.

Nhật nguyên Bính Đinh: Trợ KIM gồm Đàn ông cần năng tiếp xúc với vợ, dì cả dì út, anh chị em vợ. Nữ giới cần năng tiếp xúc với cha, chú bác, cha chồng, mẹ chồng.

10. Người khuyết KIM có Nhật nguyên Mậu Kỷ

Nữ giới thuộc Mậu Kỷ mà khuyết KIM, con cái của bạn chính là KIM của bạn. Ngoài ra, bà nội của bạn và anh chị em của bà nội cũng đại diện cho KIM. Nếu bà nội bạn đã qua đời thì hàng năm bạn phải làm giỗ và lập bàn thờ cho bà, vì bà chính là “của báu” của bạn. Do bạn có rất nhiều con cháu mới mới đại diện cho có vận, nên bạn phải cố gắng nhận thêm con nuôi. Con của anh em chồng bạn cũng là KIM của bạn, bạn cũng phải yêu thương những người này. Học trò cũng thuộc KIM, thí dụ bạn là huấn luyện viên Thái cực quyền, hoặc dạy nấu ăn, bạn có thể có được rất nhiều học trò.

Còn nam giới thuộc Mậu Kỷ mà khuyết KIM, mẹ vợ chính là KIM. Nghĩa là nếu bạn chọn vợ thì trước hết phải quan sát tình hình sức khỏe của mẹ bạn gái. Nếu mẹ vợ tương lai của bạn khỏe mạnh thì lựa chọn của bạn chắc chắn đúng đắn, vì mẹ vợ chính là KIM của bạn. Đối với nam giới thuộc Mậu Kỷ Thổ, mẹ vợ, anh chị em của mẹ vợ, bà nội, người tình của ông nội, học trò đều thuộc KIM.

Nhật nguyên Mậu Kỷ: Trợ KIM gồm Cần năng tiếp xúc với con cái, bà nội, anh chị em của bà nội, học trò của bạn.

11. Người khuyết KIM có nhật nguyên Canh Tân

Nam thuộc Canh Tân mà khuyết KIM, bạn phải cư xử tốt với anh chị em của mình, hơn nữa phải thường xuyên gặp gỡ họ, vì sự vinh nhục của họ đều có liên quan đến bạn. Nhưng bạn không cần để họ biết, vì đây là bí mật của bạn. Ngoài anh chị em ruột, anh chị em họ hoặc anh chị em kết nghĩa cũng đều tính trong dó. Bạn phải thường xuyên gặp gỡ những người này mới giúp bạn nhận được đầy đủ KIM. Đối với nữ giới thuộc Canh Tân mà khuyết KIM, ngoài anh chị em ruột là KIM của bạn, bố chồng, anh chị em của bố chồng, vợ hoặc tình nhân của chồng trước hoặc tình nhân cũ của bạn cũng đều là KIM của bạn.

Nếu người vợ hiện tại của tình nhân cũ của bạn gầy yếu thì có nghĩa bạn khuyết KIM. Trái lại cô ấy khỏe mạnh mà lại rất thân thiện với bạn thì cho thấy bạn có thể nhận được rất nhiều KIM. Nếu biết áp dụng một cách linh hoạt, bạn sẽ biết được sự tồn tại của những người nào sẽ giúp bạn nhận được KIM, bạn có thể nắm được huyền cơ. Bạn đã hiểu rằng khi bạn hành vận suy thì chắc hẳn là bạn xua đuổi người thuộc KIM đi hoặc là bạn có lỗi với người đó.

Nhật nguyên Canh Tân: Trợ KIM gồm Cần năng tiếp xúc với anh chị em ruột, anh chị em họ, bố chồng, anh chị em của bố chồng bạn.

12. Người khuyết KIM có nhật nguyên Nhâm Quý

Đối với người có Nhật nguyên Nhâm Quý mà lại khuyết KIM, mẹ chính là KIM của bạn. Mẹ bạn càng khỏe mạnh thì bạn càng hành vận. Nếu cha mẹ bạn đã ly dị, bạn phải khuyến khích cha tục huyền, bạn gái của cha bạn càng nhiều thì có nghĩa KIM của bạn càng nhiều. Ngoài ra, bà nội, bà trẻ, cậu, mẹ nuôi, cha, những người này đều là KIM. Ông nội, anh em của ông nội, chồng trước của bà nội cũng là KIM của bạn. Nếu những người nêu trên đều không ở bên bạn, cho thấy bạn khuyết KIM cực độ.

Nhật nguyên Nhâm Quý: Trợ KIM gồm Cần năng tiếp xúc với mẹ, bà ngoại, bà trẻ, cậu, mẹ nuôi, cha của bạn.

13. Nhật Nguyên Quý Thủy

Người có Nhật nguyên là Quý Thủy mà khuyết KIM, yêu đương chính là KIM. Không ngừng nói chuyện cũng là KIM, do đó nói chuyện, ca hát, kể chuyện cũng thuộc KIM. Bạn từng phẫu thuật cũng đại diện cho KIM, có nghĩa là vết sẹo trên người bạn dại diện cho hành vận, sẹo càng nhiều thì có nghĩa càng hành vận.
Bạn làm quen với năm loại người sau đều đại diện cho KIM, đó là Mệnh, Bốc, Tướng, Y, Sơn (ngũ thuật). Mệnh là mệnh lý, Bốc là bói toán, Tướng là tướng học, Y là bác sĩ, Sơn là tu hành, làm quen và kết giao với những người này sẽ giúp bạn hành vận tốt, vì những người này chính là KIM của bạn. Ngoài ra lập nghiệp cũng là KIM. Bạn phải mở mang kinh doanh, cứ mở thêm một công ty là coi như bạn có thêm một người mẹ, nghĩa là bạn càng nhiều KIM.

Nhật nguyên Quý Thủy: Trợ KIM gồm Yêu đương, nói chuyện, ca hát, lập nghiệp.

14. Nhật nguyên Nhâm Thủy

Người có Nhật nguyên Nhâm Thủy, kiếm tiền chính là KIM, nói cách khác, bạn buông bỏ tiền thì có nghĩa là không có KIM. Những người này nhất định là những kẻ hà tiện, tốt nhất là bán hết bất động sản thành tiền mặt rồi để bên người, như thế bạn sẽ có rất nhiều KIM.

Nhật nguyên Nhâm Thủy: Trợ KIM gồm Tiền bạc, ca hát, nói chuyện, niệm kinh Quan Âm, niệm Phật A Di Đà, kết giao với người thuộc năm giới mệnh, bốc, tướng, y, sơn. Chỗ tương đồng giữa người Nhâm Thủy và Quý Thủy là ca hát, nói chuyện đại diện cho KIM. Niệm kinh Quan Am, niệm Phật A Di Đà chính là KIM. Kết giao với người thuộc năm giới mệnh, bốc, tướng, y, sơn.

15. Nhật Nguyên Tân KIM

Người có Nhật nguyên là Tân KIM, yêu đương chính là KIM, không có tình yêu cho thấy bạn không hành vận, do dó bạn rất giỏi trong tình trường. Ngoài ra, tiền bạc chính là KIM, người thuộc Tân KIM mà khuyết KIM nhất định dễ phát đạt hơn người khác, đó là chỗ hơn người của Nhật nguyên Tân KIM. Cơ hội thành công của bạn nhất định cao hơn người khác, hơn nữa bạn phát đạt cũng dễ hơn người khác, vì tiền bạc là dụng thần của bạn. Trên người bạn có càng nhiều sẹo thì càng nhiều KIM, khi cơ thể có sẹo, bạn sẽ có vận tốt.

Nhật nguyên Tân KIM: Trợ KIM gồm Yêu đương, tiền bạc, trên người có nhiều sẹo.

16. Nhật Nguyên Canh KIM

Người có Nhật nguyên Canh KIM, luôn phải giữ của cải bên mình, vì của cải chính là KIM, mất của coi như mất KIM. Bị người khác trách móc, hành hạ là đại diện cho KIM, bạn bị trách phạt càng nhiều thì càng hành vận. Bởi vậy người thuộc Canh KIM mà khuyết KIM phải bị người khác trách phạt mới có thể thành tài. Bạn phải biết được hạn chế bẩm sinh của mình để đối mặt và vận dụng.

Nhật nguyên Canh KIM: Trợ KIM gồm Hay bị người khác trách móc, hành hạ, trừng phạt.

17. Nhật Nguyên Kỷ Thổ

Người có Nhật nguyên là Kỷ Thổ, sao Thiên Trù là dụng thần của bạn, có nghĩa là bạn thích nghiên cứu về nấu ăn và thức ăn, hành vi này đại diện cho KIM. Ngoài ra, thường xuyên học tập, đọc sách, suy nghĩ, sáng tác chính là KIM. Những người này thích hợp nhất làm nhà thơ, nhà văn tóm lại càng sáng tác nhiều thì càng nhiều KIM, ngừng sáng tác là mất KIM, một số người ngừng sáng tác là lập tức hành vận suy, chính là bởi lý do này.

Nhật nguyên Kỷ Thổ: Trợ KIM gồm nấu ăn, vào bếp, đọc sách, sáng tác...

18. Nhật Nguyên Mậu Thổ

Người có Nhật nguyên là Mậu Thổ phải để dành tài sản riêng mới có KIM. Ngoài ra, đọc sách, học hành, nói chuyện, ca hát, vào bếp, lập nghiệp, kiếm tiền đều đại diện cho KIM. Người thuộc Mậu Thổ là những người dễ lấy vận KIM nhất, vì các hành vi nêu trên đều đại diện cho KIM. Nhưng ngược lại, những người này nếu lười biếng, không học tập, không thích vào bếp, hoặc không thích nói chuyện thì không có KIM. Thí dụ bạn thuộc Mậu Thổ mà hoàn toàn không coi trọng việc ăn uống thì có nghĩa bạn đang khuyết KIM.

Nhật nguyên Mậu Thổ: Trợ KIM gồm Đọc sách, học tập, nói chuyện, ca hát, vào bếp, lập nghiệp, kiếm tiền. Lập nghiệp chính là KIM, nên nói cách khác, nếu cả đời bạn làm công ăn lương thì suốt cuộc đời bạn không thể hành vận. Nếu bạn sợ học, sẽ thiếu KIM. Chỉ cần không ngừng học tập, kể cả học nấu ăn, khiêu vũ sẽ có KIM.

19. Nhật nguyên hai hỏa Bính Đinh

Đối với người có Nhật nguyên là hai Hỏa Bính Đinh thì lập nghiệp, đọc sách, để dành tiền riêng chính là KIM. Kết giao với người thuộc năm giới mệnh, bốc, tướng, y, sơn đại diện cho KIM. Người thuộc hai Hỏa Bính Đinh mà khuyết KIM cần lưu ý, thành tựu lập nghiệp tốt hơn làm thuê, vì bạn lập nghiệp mới có thể nhận được KIM.

Nhật nguyên Bính Đinh: Trợ KIM gồm Lập nghiệp, đọc sách, để dành tiền riêng, kết giao với người thuộc năm giới mệnh, bốc, tướng, y, sơn

20. Nhật nguyên Ất Mộc

Người thuộc Ất Mộc mà khuyết KIM, thì yêu đương chính là KIM, không có tình yêu sẽ không có KIM. Ngoài ra, lập nghiệp, để dành tiền riêng cũng là KIM.

Nhật nguyên Ất Mộc: Trợ KIM gồm Yêu đương, lập nghiệp, để dành tiền riêng.

21. Nhật nguyên Giáp Mộc

Người thuộc Giáp Mộc mà khuyết KIM, nghiên cứu ẩm thực chính là KIM. Tốt nhất nên làm đầu bếp, hoặc phải có hứng thú với ẩm thực. Đối với người khuyết KIM thuộc Giáp Mộc, đào hoa chính là KIM, vì sao KIM bay vào Lưu Hà Sát, có nghĩa là phải có đời sống tình cảm. Tóm lại, văn hóa nghệ thuật, đọc sách, ẩm thực, lập nghiệp, đào hoa chính là KIM. Dù ở bất kỳ độ tuổi nào, bạn cũng cần có đời sống tình cảm, không có đời sống tình cảm sẽ không có KIM.

Nhật nguyên Giáp Mộc: Trợ KIM gồm Văn hóa nghệ thuật, đọc sách, ẩm thực, lập nghiệp, đào hoa.

22. Bí mật của Nhật nguyên

Trở lên đều là những tư liệu quý, người khuyết KIM muốn nhận được vận KIM thì không chỉ hàng ngày mang theo đồ KIM khí bên mình, phải đồng thời nhận được sự phối hợp của những người xung quanh mới có thể giúp bạn đổi vận thành công. Phải ghi nhớ những người có thể giúp bạn sinh vượng, tốt nhất là bạn có thể ở chung với họ. Họ có bệnh thì có nghĩa KIM của bạn cũng có bệnh. Nếu họ ở cách xa bạn thì có nghĩa KIM của bạn cũng cách xa bạn, bạn bất hoà với họ cho thấy bạn cũng bất hoà với vận khí của mình. Khi phát hiện Đại vận của mình hoàn toàn khuyết KIM, mà những người thân đại diện cho KIM lại đang mắc bệnh, làm thế nào để bạn vừa cứu mình vừa cứu được người thân bị bệnh?

Phải lập tức thực hiện hết các phương pháp lấy KIM đã chỉ dẫn. Đó là bí mật của Bát tự học, từ trong Bát tự có thể thấy hết được trạng thái của người thân xung quanh. Phương pháp là bắt đầu từ hôm nay, hãy sửa lại các sai lầm trong quá khứ, sau đó nỗ lực lấy hành KIM. Nếu có bệnh, bạn sẽ gặp được một bác sĩ giỏi chữa trị, đương nhiêu điều này cần phải phối hợp với Đại vận. Khi đã hiểu mối quan hệ giữa Bát tự của mình và người thân, bạn có thể tuân theo nguyên lý này để giúp người thân khoẻ mạnh sống lâu hơn.

Tác giả: Đại sư Lý Cư Minh.

Đôi nét về Đại sư Lý Cư Minh

Đại sư Lý Cư Minh là một chuyên gia Phong thủy hàng đầu tại Trung Quốc, với nhiều tác phẩm uy tín và chất lượng về lĩnh vực này. Ông đã tham gia thiết kế và tư vấn Phong thủy cho nhiều công trình quan trọng, như tòa nhà Thiên tân, hay giúp tập đoàn Coca Cola phục hồi thị trường.

Ông không chỉ am hiểu Dịch học, mà còn có tâm huyết và trách nhiệm với nghề. Ông luôn chia sẻ những kiến thức và bí quyết Phong thủy một cách khoa học và minh bạch, giúp mọi người hiểu rõ và áp dụng vào cuộc sống. Ông cũng là người có uy tín trong lĩnh vực Bát tự và dụng thần Bát tự, với nhiều sách chuyên sâu và chi tiết.

Các sách của Lý Cư Minh luôn được đông đảo bạn đọc yêu mến và tin tưởng. Những cuốn như “Cuốn sách đầu tiên học Phong thuỷ, Kế hoạch đời người…” đều là những tác phẩm kinh điển, không chỉ dành cho những người học chuyên môn, mà còn cho những ai quan tâm đến Phong thủy.

Cải vận khuyết KIM: 18 mật mã vận KIM của bạn
Cải vận khuyết KIM là một chủ đề được nhiều người quan tâm, bởi vì KIM...

Mệnh khuyết KIM: Bí mật mười hai con giáp
Mệnh khuyết KIM là một trong những khái niệm quan trọng trong phong thủy, liên quan...

Share your experience

All tip submissions are carefully reviewed before being published.


This site is protected by reCAPTCHA and the Google Privacy Policy and Terms of Service apply.


Brands U Love